Điều kiện để thành lập tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán?

11:05 26/08/2019

Điều kiện để thành lập tổ chức bảo lãnh phát hành chứng khoán?

Bảo lãnh phát hành là gì? Điều kiện cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán tại Việt Nam được pháp luật quy định như thế nào? Bài viết sau đây công ty luật Lawkey sẽ giải đáp những câu hỏi trên:

1. Bảo lãnh phát hành là gì?

Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng. Bảo lãnh phát hành được thực hiện theo các hình thức sau:

- Cam kết chắc chắn là hình thức mà tổ chức bảo lãnh phát hành nhận mua toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết;

- Cố gắng tối đa là hình thức mà tổ chức bảo lãnh phát hành hỗ trợ tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng và hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng;

- Các hình thức khác trên cơ sở hợp đồng giữa tổ chức phát hành và tổ chức bảo lãnh phát hành

2. Điều kiện cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán tại Việt Nam là:

Vốn pháp định cho các nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán tại Việt Nam là:

- Môi giới chứng khoán: 25 tỷ đồng Việt Nam;

- Tự doanh chứng khoán: 100 tỷ đồng Việt Nam;

- Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng Việt Nam;

- Tư vấn đầu tư chứng khoán: 10 tỷ đồng Việt Nam

Ngoài ra,vốn đối với thể nhân và pháp nhân được quy định như sau:

- Cổ đông và thành viên sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ ban đầu của công ty chứng khoán, các thành viên sáng lập không được quyền chuyển nhượng trong 03 năm kể từ ngày được cấp phép thành lập công ty, trừ trường hợp thực hiện chuyển nhượng cho các thành viên sáng lập khác trong công ty.

+ Quy định đối với thể nhân góp vốn:

- Thể nhân góp vốn chỉ được phép sử dụng vốn của mình góp vốn,tuyệt đối không sử dụng nguồn vốn vay, nguồn vố uỷ thác đầu tư, vốn chiếm dụng từ các tổ chức tài chính để góp vào.

- Thể nhân góp vốn phải có xác nhận của ngân hàng, tổ chức tín dụng về số tiền bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc tương đương tiền,các tài liệu chứng minh tài sản của thể nhân đủ khả năng thực hiện cam kết góp vốn cho công ty;

+ Quy định đối với pháp nhân góp vốn:

- Vốn chủ sở hữu sau khi đã thực hiện trừ đi các khoản đầu tư dài hạn sẽ phải lớn hơn số vốn góp theo cam kết ban đầu.

- Báo cáo tài chính của công ty gần nhất tính đến thời điểm cam kết góp vốn khi thành lập công ty chứng khoán phải được kiểm toán độc lập.

Theo quy định của Luật chứng khoán (khoản 2 điều 60) và Nghị định trên thì công ty chứng khoán chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán (CK) khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh CK; vốn pháp định để thực hiện nghiệp vụ tự doanh CK là 100 tỷ đồng, nghiệp vụ bảo lãnh phát hành là 165 tỷ đồng. Ngoài ra còn phải đáp ứng thêm các điều kiện:

- Không vi phạm pháp luật chứng khoán trong 6 tháng liên tục liền trước thời điểm bảo lãnh.

- Tổng giá trị bảo lãnh phát hành không được lớn hơn 50% vốn chủ sở hữu của tổ chức bảo lãnh phát hành vào thời điểm cuối quý gần nhất tính đến ngày ký hợp đồng bảo lãnh phát hành, trừ trường hợp bảo lãnh phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh.

- Có tỷ lệ vốn khả dụng trên nợ điều chỉnh trên 6% trong 3 tháng liền trước thời điểm nhận bảo lãnh phát hành.

Xem thêm: Thủ tục thành lập doanh nghiệp mới.